Mẫu phiếu công bố mỹ phẩm là biểu mẫu quan trọng trong hồ sơ công bố sản phẩm trước khi đưa mỹ phẩm ra thị trường Việt Nam. Các thông tin trên phiếu cần được kê khai đầy đủ, chính xác và thống nhất với hồ sơ sản phẩm. Vậy mẫu phiếu gồm những nội dung nào và doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai? Hãy cùng Everest tìm hiểu chi tiết về mẫu phiếu hiện hành nhé!

1. Mẫu phiếu công bố mỹ phẩm là gì?
Trước khi thực hiện thủ tục công bố, doanh nghiệp cần nắm rõ cấu trúc và ý nghĩa của mẫu phiếu công bố mỹ phẩm để tránh kê khai thiếu hoặc sai thông tin. Đây là biểu mẫu được sử dụng để tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường kê khai các thông tin liên quan đến sản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được ban hành trong hệ thống biểu mẫu quản lý mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT. Nội dung trên phiếu thể hiện các thông tin cơ bản như tên sản phẩm, dạng sản phẩm, mục đích sử dụng, thông tin nhà sản xuất, đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và thành phần sản phẩm.
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận và đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng số tiếp nhận này không phải là giấy chứng nhận sản phẩm an toàn hay hiệu quả. Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố vẫn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng của sản phẩm trong quá trình lưu thông.

2. Mẫu phiếu công bố mỹ phẩm mới nhất
Để doanh nghiệp dễ theo dõi, dưới đây là mẫu phiếu công bố mỹ phẩm được sử dụng để kê khai các thông tin của sản phẩm theo quy định.
MẪU PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Phụ lục số 01-MP
| PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ (FOR OFFICIAL USE)
Ngày cấp số tiếp nhận (Date acknowledged): Số tiếp nhận Phiếu công bố (Product Notification No): Phiếu công bố có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
|
PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
TEMPLATE FOR NOTIFICATION OF COSMETIC PRODUCT
þ Đánh dấu vào ô thích hợp (Tick where applicable)
THÔNG TIN SẢN PHẨM
PARTICULARS OF PRODUCT
- Tên nhãn hàng và tên sản phẩm (Name of brand & product):
1.1. Nhãn hàng (Brand)
1.2. Tên sản phẩm (Product Name)
1.3. Danh sách các dạng hoặc màu (List of Variants or Shade). Tên (Names)
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
- Dạng sản phẩm (Product type(s))
□ Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
Creams, emulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc)
□ Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hóa học)
Face masks (with the exception of chemical peeling products)
□ Chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Tinted bases (liquids, pastes, powders)
□ Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,….
Make-up powders, after-bath powder, hygienic powders, etc.
□ Xà phòng rửa tay, xà phòng khử mùi,…..
Toilet soaps, deodorant soaps, etc
□ Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
Perfumes, toilet waters and eau de Cologne
□ Sản phẩm để tắm (muối, sữa, xà phòng, dầu, gel,….)
Bath or shower preparations (salts, lotions, foams, soaps, oils. gels, etc)
□ Sản phẩm tẩy lông
Depilatories
□ Sản phẩm khử mùi và chống mùi (giảm mùi mồ hôi)
Deodorants and anti-perspirants
□ Sản phẩm chăm sóc tóc (Đề nghị đánh dấu vào dạng sản phẩm cụ thể bên dưới)
Hair care products (Please stick on specific product type below)
□ Nhuộm và tẩy màu tóc
Hair tints and bleaches
□ Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Products for waving, straightening and fixing
□ Các sản phẩm định dạng tóc
Setting products
□ Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Cleansing products (lotions, powders, shampoos)
□ Sản phẩm dưỡng tóc (sữa, kem, dầu)
Conditioning products (lotions, creams, oils)
□ Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
Hairdressing products (lotions, lacquers, brilliantines)
□ Sản phẩm dùng cho cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)
Shaving product (creams, foams, lotions, etc)
□ Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Products for making-up and removing make-up from the face and the eyes
□ Sản phẩm dùng cho môi
Products intended for application to the lips
□ Sản phẩm chăm sóc răng và miệng
Products for care of the teeth and the mouth
□ Sản phẩm dùng để chăm sóc và trang điểm cho móng tay, móng chân
Products for nail care and make-up
□ Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
Products for external intimate hygiene
□ Sản phẩm chống nắng
Sunbathing products
□ Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
Products for tanning without sun
□ Sản phẩm làm trắng da
Skin whitening products
□ Sản phẩm chống nhăn da
Anti-wrinkle products
□ Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ)
Others (please specify)
- Mục đích sử dụng (Intended use)
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
- Dạng trình bày (Product presentation(s))
□ Dạng đơn lẻ (Single product)
□ Một nhóm các màu (Arange of colours)
□ Bảng các màu trong một dạng sản phẩm (Palette(s) in a range of one product type)
□ Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm (Combination products in a single kit)
□ Các dạng khác (đề nghị ghi rõ). Others (please specify)
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT/ĐÓNG GÓI/XUẤT KHẨU
PARTICULARS OF MANUFACTURER(S)/ASSEMBLER(S)/EXPORTER
- Tên công ty sản xuất (Name of manufacturer) (Liệt kê tất cả các công ty sản xuất, trong trường hợp nhiều công ty tham gia vào quá trình chế biến sản phẩm)
Địa chỉ công ty sản xuất (Nước sản xuất) (Address of manufacturer (state country)):
| C o u n t r y | ||||||||||||||||||||||||||||
| Tel: | Fax: |
- Tên công ty đóng gói (Đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Có thể đánh dấu nhiều hơn 01 ô) (Name of assembler (Please tick accordingly. May tick more than one box)):
| □ Đóng gói chính
Primary assembler |
□ Đóng gói thứ cấp
Secondary assembler |
Địa chỉ của công ty đóng gói(Address of assembler (state country)):
| C o u n t r y | ||||||||||||||||||||||||||||
| Tel: | Fax: |
- Tên nước xuất khẩu (Đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Chỉ áp dụng đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu) (Name of exporting country (Please tick accordingly. Only apply to imported cosmetic products)):
| C o u n t r y |
Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành tự do tại (Cosmetic product(s) are free sold in):
– Nước xuất khẩu (Exporting country): □
– Nước sản xuất (Manufacturing country) □
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐƯA SẢN PHẨM MỸ PHẨM RA THỊ TRƯỜNG
PARTICULARS OF LOCAL COMPANY RESPONSIBLE FOR PLACING THE COSMETIC PRODUCT IN THE MARKET
- Tên công ty (Name of company):
Địa chỉ công ty (Address of company):
| Tel: | Fax: |
Số giấy phép kinh doanh/Số giấy phép hoạt động
Business Registration Number/License to Operate Number
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
PARTICULARS OF PERSON REPRESENTING THE LOCAL COMPANY
- Họ và tên (Name of person):
| Tel: | Fax: |
Chức vụ ở công ty (Designation in the company):
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY NHẬP KHẨU
PARTICULARS OF IMPORTER
- Tên công ty nhập khẩu (Name of importer):
Địa chỉ công ty nhập khẩu (Address of importer):
| Tel: | Fax: |
DANH SÁCH THÀNH PHẦN
PRODUCT INGREDIENT LIST
- Đề nghị kiểm tra ô sau đây (Please check the following boxes):
□ Tôi đã kiểm tra bản sửa đổi từ Phụ lục II đến Phụ lục VII của danh mục các thành phần mỹ phẩm ASEAN như được công bố trên bản sửa đổi gần đây nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Tôi xin xác nhận rằng sản phẩm được đề cập đến trong bản công bố này không chứa bất cứ một thành phần bị cấm nào và cũng tuân thủ với danh mục hạn chế và các điều kiện quy định trong các phụ lục.
I have examined the latest revisions of the Annexes II to VII of the ASEAN Cosmetic Ingredient Listing as published in the latest amendment of the ASEAN Cosmetic Directive and confirmed that the product in this notification does not contain any prohibited substances and is in compliance with the restrictions and conditions stipulated in the Annexes.
□ Tôi đảm nhận trách nhiệm trả lời và hợp tác toàn diện với cơ quan có thẩm quyền về bất kỳ hoạt động kiểm soát sau khi bán hàng khi có yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.
I undertake to respond to and cooperate fully with the regulatory authority with regard to any subsequent post-marketing activity initiated by the authority.
Danh sách thành phần đầy đủ (Product full ingredient list)
(Yêu cầu ghi đầy đủ danh sách tất cả các thành phần và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng sử dụng trong mỹ phẩm – To submit ingredient list with percentages of restricted ingredients)
| No | Tên đầy đủ thành phần (tên danh pháp quốc tế hoặc tên khoa học chuẩn đã được công nhận)
Full Ingredient name (use INCI or approved nomenclature in standard references) |
Tỉ lệ % của các chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng
(Percentage of restricted ingredients) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| … |
CAM KẾT (DECLARATION)
- Thay mặt cho công ty, tôi xin cam kết sản phẩm được đề cập trong Phiếu công bố này đạt được tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục kèm theo.
I hereby declare on behalf of my company that the product in the notification meets all the requirements of the ASEAN Cosmetic Directive, its Annexes and Appendices.
- Tôi xin chịu trách nhiệm tuân thủ các điều khoản sau đây (I undertake to abide by the following conditions):
- Đảm bảo có sẵn để cung cấp các thông tin kỹ thuật và tính an toàn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và có đầy đủ hồ sơ về các sản phẩm đã được phân phối để báo cáo trong trường hợp sản phẩm phải thu hồi.
Ensure that the product’s technical and safety information is made readily available to the regulatory authority concerned (“the Authority”) and to keep records of the distribution of the products for product recall purposes;
- Phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng1của sản phẩm gây chết người hoặc đe dọa tính mạng bằng điện thoại, fax, thư điện tử hoặc văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày biết thông tin.
Notify the Authority of fatal or life threatening serious adverse event1 as soon as possible by telephone, facsimile transmission, email or in writing, and in any case, no later than 7 calendar days after first knowledge;
iii. Phải hoàn thành báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm (theo mẫu quy định)2 trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về những tác dụng phụ nghiêm trọng như đã nêu trong mục 2 ii nói trên và cung cấp bất cứ thông tin nào theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Complete the Adverse Cosmetic Event Report Form2 within 8 calendar days from the date of my notification to the Authority in para 2 ii. above, and to provide any other information as may be requested by the Authority;
- Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng của sản phẩm nhưng không gây chết người hoặc đe dọa đến tính mạng và trong bất cứ trường hợp nào, việc báo cáo (sử dụng mẫu báo cáo) về tác dụng phụ phải được tiến hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày biết về tác dụng phụ này.
Report to the Authority of all other serious adverse events that are not fatal or life threatening as soon as possible, and in any case, no later than 15 calendar days after first knowledge, using the Adverse Cosmetic Event Report Form;
- Công bố với cơ quan có thẩm quyền khi có bất cứ sự thay đổi nào trong bản công bố này.
Notify the Authority of any change in the particulars submitted in this notification;
- Tôi xin cam đoan rằng những thông tin được đưa ra trong bản công bố này là đúng sự thật. Tất cả các tài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung công bố sẽ được cung cấp và các tài liệu đính kèm là bản hợp pháp hoặc sao y bản chính.
I declare that the particulars given in this notification are true, all data, and information of relevance in relation to the notification have been supplied and that the documents enclosed are authentic or true copies.
- Tôi hiểu rằng tôi sẽ có trách nhiệm để đảm bảo tất cả các lô sản phẩm của chúng tôi đều đáp ứng các yêu cầu pháp luật, và tuân thủ tất cả tiêu chuẩn và chỉ tiêu sản phẩm đã được công bố với cơ quan có thẩm quyền.
I understand that I shall be responsible for ensuring that each consignment of my product continues to meet all the legal requirements, and conforms to all the standards and specifications of the product that I have declared to the Authority.
- Tôi hiểu rằng trong trường hợp có tranh chấp pháp luật, tôi không được quyền sử dụng bản công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu sản phẩm của chúng tôi không đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn, chỉ tiêu mà chúng tôi đã công bố.
I understand that I cannot place reliance on the acceptance of my product notification by the authority in any legal proceedings concerning my product, in the event that my product has failed to conform to any of the standards or specifications that I had previously declared to the Authority.
____________________________________________________
Tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty
[Name and Signature of person representing the local company]
| Dấu của công ty [Company stamp] |
Ngày[Date] |
Doanh nghiệp có thể dựa vào mẫu trên để đối chiếu từng trường thông tin trước khi thực hiện kê khai. Tuy nhiên, không nên chỉ sao chép thông tin từ các mẫu có sẵn mà cần kiểm tra lại với hồ sơ thực tế của từng sản phẩm.
Đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước, thông tin cần kê khai có thể có những điểm khác nhau tùy vào nguồn gốc và trường hợp cụ thể. Vì vậy, doanh nghiệp nên xác định đúng chủ thể chịu trách nhiệm, nhà sản xuất và cơ quan tiếp nhận trước khi lập phiếu.

3. Nội dung trên mẫu phiếu công bố mỹ phẩm gồm những gì?
Sau khi đã có mẫu để tham khảo, bước quan trọng tiếp theo là hiểu rõ ý nghĩa của từng nhóm thông tin. Việc này giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng điền sai trường, thiếu dữ liệu hoặc thông tin trên phiếu không thống nhất với hồ sơ sản phẩm.
3.1. Thông tin về sản phẩm
Phần đầu của mẫu phiếu công bố mỹ phẩm tập trung vào những thông tin nhận diện sản phẩm. Doanh nghiệp cần kê khai đúng tên sản phẩm và các đặc điểm liên quan.
Thông thường, nhóm thông tin này gồm:
- Tên nhãn hàng.
- Tên sản phẩm.
- Dạng sản phẩm.
- Mục đích sử dụng.
- Dạng trình bày.
Tên sản phẩm trên phiếu cần thống nhất với các tài liệu liên quan và thông tin thể hiện trên nhãn. Nếu tên sản phẩm có nhiều phiên bản hoặc quy cách khác nhau, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ cách thể hiện trước khi kê khai.
3.2. Thông tin về nhà sản xuất và đơn vị đóng gói
Thông tin về nhà sản xuất là một phần quan trọng trong phiếu công bố mỹ phẩm. Doanh nghiệp cần kê khai đúng tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất theo hồ sơ sản phẩm.
Tùy từng trường hợp, phiếu có thể yêu cầu thông tin liên quan đến đơn vị đóng gói. Các thông tin này cần được đối chiếu với giấy tờ do nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp.
Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp càng cần kiểm tra kỹ tên và địa chỉ nhà sản xuất vì đây là những thông tin thường xuất hiện trên nhiều tài liệu trong bộ hồ sơ.
3.3. Thông tin tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường
Đây là phần thể hiện chủ thể chịu trách nhiệm đối với sản phẩm khi đưa ra thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp cần kê khai chính xác tên, địa chỉ và các thông tin liên hệ theo hồ sơ pháp lý.
Thông tin của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố phải phù hợp với giấy tờ đăng ký kinh doanh và các tài liệu liên quan. Sai khác về tên doanh nghiệp, địa chỉ hoặc thông tin pháp lý có thể khiến hồ sơ cần được điều chỉnh.
3.4. Thông tin người đại diện theo pháp luật
Mẫu phiếu công bố mỹ phẩm cũng có phần thông tin của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Doanh nghiệp cần kiểm tra các thông tin như:
- Họ và tên người đại diện.
- Chức vụ.
- Số điện thoại.
- Email và các thông tin liên quan theo biểu mẫu.
Các thông tin này cần được kê khai chính xác và thống nhất với hồ sơ doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục.
3.5. Thông tin công ty nhập khẩu
Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, phiếu có phần thông tin liên quan đến công ty nhập khẩu. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ công ty nhập khẩu với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trong từng trường hợp.
Thông tin kê khai cần được đối chiếu với giấy ủy quyền, chứng từ và các tài liệu khác trong hồ sơ. Việc thống nhất thông tin giúp hạn chế phát sinh yêu cầu chỉnh sửa trong quá trình tiếp nhận.
3.6. Danh sách thành phần sản phẩm
Thành phần là một trong những nội dung cần được kiểm tra kỹ khi kê khai mẫu phiếu công bố mỹ phẩm. Doanh nghiệp cần sử dụng thông tin thành phần phù hợp với hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu về cách ghi thành phần mỹ phẩm.
Không nên tự ý rút gọn, thay đổi tên hoặc cách thể hiện thành phần nếu chưa kiểm tra quy định áp dụng. Đặc biệt, thông tin thành phần trên phiếu cần thống nhất với tài liệu sản phẩm để tránh sai lệch giữa các hồ sơ.
3.7. Cam kết và xác nhận của doanh nghiệp
Cuối phiếu là phần cam kết của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại toàn bộ nội dung trước khi xác nhận và nộp hồ sơ.
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ thực hiện việc ký xác nhận theo quy định. Doanh nghiệp cũng cần bảo đảm thông tin ký, xác nhận và các dữ liệu kê khai phù hợp với hồ sơ thực tế.

4. Những lưu ý khi kê khai mẫu phiếu công bố mỹ phẩm
Kê khai đúng biểu mẫu không chỉ là điền đầy đủ các trường thông tin. Doanh nghiệp cần kiểm tra sự thống nhất giữa phiếu công bố và các tài liệu liên quan để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thông tin trên phiếu phải thống nhất
Tên sản phẩm, nhãn hàng, nhà sản xuất, địa chỉ và các thông tin nhận diện khác cần được đối chiếu trước khi kê khai. Không nên lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau rồi ghép lại mà chưa kiểm tra tính thống nhất.
Kiểm tra kỹ thành phần sản phẩm
Danh sách thành phần cần được rà soát cẩn thận trước khi đưa vào phiếu. Việc sai tên thành phần hoặc cách thể hiện không phù hợp có thể ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận hồ sơ.
Xác định đúng đơn vị đứng tên công bố
Doanh nghiệp cần xác định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trước khi lập phiếu. Đối với trường hợp đơn vị đứng tên không phải nhà sản xuất, cần chuẩn bị thêm các giấy tờ liên quan theo quy định.
Kiểm tra giấy ủy quyền đối với mỹ phẩm nhập khẩu
Với mỹ phẩm nhập khẩu, giấy ủy quyền là tài liệu cần được chú ý khi chuẩn bị hồ sơ. Nội dung trên giấy ủy quyền cần phù hợp với thông tin của sản phẩm và chủ thể liên quan.
Không nhầm số tiếp nhận với giấy chứng nhận chất lượng
Một lỗi thường gặp là hiểu số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm như một giấy chứng nhận chất lượng hoặc chứng nhận sản phẩm an toàn. Thực tế, số tiếp nhận không có giá trị xác nhận sản phẩm an toàn, hiệu quả và chất lượng.
Doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về sản phẩm trong quá trình lưu thông và đáp ứng các yêu cầu quản lý mỹ phẩm hiện hành.
Kiểm tra thời hạn số tiếp nhận
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Doanh nghiệp nên chủ động theo dõi thời hạn để thực hiện công bố lại trước khi số tiếp nhận hết hiệu lực nếu có nhu cầu tiếp tục đưa sản phẩm lưu thông.

5. Dịch vụ hỗ trợ kê khai mẫu phiếu công bố mỹ phẩm tại Everest
Việc chuẩn bị mẫu phiếu công bố mỹ phẩm tưởng đơn giản nhưng có nhiều thông tin cần đối chiếu với hồ sơ sản phẩm. Nếu kê khai thiếu hoặc sai, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh, bổ sung và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện thủ tục.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN EVEREST hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra thông tin sản phẩm, rà soát hồ sơ, chuẩn bị nội dung kê khai trên Phiếu công bố và thực hiện thủ tục theo từng trường hợp cụ thể.
Doanh nghiệp cần tư vấn về mẫu phiếu công bố mỹ phẩm, hồ sơ hoặc quy trình công bố có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN EVEREST
- Địa chỉ: 04 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
- Hotline: 0902 691 680
- Email: Tuvan.everest@gmail.com
- Website: congbomypham.co
“Niềm tin của khách hàng là uy tín của chúng tôi.”
Mẫu phiếu công bố mỹ phẩm là tài liệu quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục công bố sản phẩm tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần kê khai đầy đủ, chính xác và bảo đảm thông tin trên phiếu thống nhất với hồ sơ, nhãn và các tài liệu liên quan. Nếu chưa chắc chắn về cách kê khai hoặc cần kiểm tra hồ sơ trước khi nộp, doanh nghiệp có thể liên hệ Everest để được hỗ trợ rà soát và hướng dẫn thực hiện phù hợp với từng sản phẩm.
